Cong TTDT Gia Lai
So Tu phap Gia Lai
Hệ thống quản lý TGPL
LỊCH CÔNG TÁC
Văn phòng điện tử
HỘP THƯ CÔNG VỤ
HỖ TRỢ PL DOANH NGHIỆP
hình
PM QUẢN LÝ CBCCVC

Hình minh họa - Nguồn sưu tầm

Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực và tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; UBND cấp xã chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết.

Tôi mang căn cước công dân (CCCD) và hợp đồng mua bán nhà đất đến UBND xã để công chứng. Tuy nhiên, cán bộ tư pháp cho biết thẩm quyền UBND xã chỉ có chứng thực, chứ không công chứng. Vậy công chứng và chứng thực khác gì nhau ?

Như vậy,công chứng và chứng thực là hai việc khác nhau.

Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực và tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên phải chịu trách nhiệm về nội dung của hợp đồng, giao dịch, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình, đồng thời phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra.

Theo đó, đối với hợp đồng, giao dịch và bản dịch (văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt), thì công chứng viên sẽ tiến hành việc chứng nhận (điều 2, luật Công chứng).

Chứng thực là việc UBND cấp xã chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch. Người yêu cầu chứng thực phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch.

Theo điều 2 Nghị định 23/2015 của Chính phủ, chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

Chứng thực chữ ký là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực.

Do đó, căn cứ vào những quy định trên, yêu cầu của bạn được xác định là chứng thực bản sao CCCD. Đây là loại giấy tờ về nhân thân của một con người, do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Vì vậy, CCCD là giấy tờ được phép thực hiện việc chứng thực bản sao từ bản chính. Thẩm quyền thực hiện chứng thực này thuộc về Phòng Tư pháp huyện, UBND cấp xã, Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, công chứng viên (điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)./. 


Trung Lê  (Cập nhật ngày 09-05-2023)    



Các tin liên quan:
  ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH THỪA KẾ THẾ VỊ (28-04-2023)
  NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ DI SẢN DÙNG VÀO VIỆC THỜ CÚNG (28-04-2023)
  THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN, XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN ONLINE (20-04-2023)
  CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRÌNH BÀY VIỆC KHIẾU NẠI (19-04-2023)
  THẨM QUYỀN CẤP SỔ ĐỎ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 10/2023NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ (19-04-2023)
           THÔNG BÁO
         Văn bản mới
           HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
         Lịch
               Video
      Video khác
    Bộ Tư pháp
    Tòa án nhân dân tối cao
    Viện kiểm sát nhân dân tối cao
    Cuc Tro giup phap ly
    Co so du lieu QG ve VBPL
    hình 2
               THỐNG KÊ NGƯỜI DÙNG
      Đang online:               5
      Số lượt truy cập: 550370
     
    Trang thông tin điện tử TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC TỈNH GIA LAI.
    Trụ sở: số 469 Trần Hưng Đạo - phường Quy Nhơn - tỉnh Gia Lai.
    Điện thoại: 0256.3816816 - 0256.3820141 - 0256.3826926.
    Email: quanhld@stp.gialai.gov.vn
    Người chịu trách nhiệm: Lưu Đình Quánh - Giám đốc Trung tâm.
    Phát triển bởi : Trung tâm Ứng dụng CNTT - Viễn thông (ITA)